Lao động nước ngoài tại Việt Nam theo pháp luật hiện hành

 

Lao động nước ngoài tại Việt Nam theo pháp luật hiện hành – Tổng đài 19006199
Tổng đài tư vấn pháp lý lĩnh vực Lao động 19006199 – Trang thông tin pháp lý trực tuyến Luật Hà Thành là một trong những kênh thông tin cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý miễn phí, chất lượng cao của Công ty Tư vấn Việt Luật. Bài viết này cung cấp thông tin pháp lý đầy đủ và cập nhật về các quy định hiện hành đối với người lao động nước ngoài ở Việt Nam, trình tự, thủ tục có liên quan, thắc mắc hoặc thông tin thêm vui lòng liên hệ Tổng đài 19006199 để được giải đáp, tư vấn cụ thể.
Cơ sở pháp lý

  • Bộ luật Lao động 2012

  • Nghị định 11/2016/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của bộ luật lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

lao-dong-nuoc-ngoai-tai-viet-nam-theo-phap-luat-hien-hanh

 

Nội dung tư vấn
Điều kiện người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Điều 9 Nghị định 11/2016/NĐ-CP quy định người lao động nước ngoài ở Việt Nam cần đáp ứng các điều kiện sau:

  • Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật.

  • Có sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc.

  • Là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật.

  • Không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài.

  • Được chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc sử dụng người lao động nước ngoài.

Theo đó, chúng ta hiểu rằng quy định này quy định cụ thể và chi tiết về điều kiện về năng lực hành vi dân sự bình thường, không bị vấn đề về thần kinh, tâm thần, tình trạng sức khỏe cũng như vị trí, chức danh của người lao động nước ngoài ở Việt Nam. Điều này đảm bảo khả năng lao động của lao động nước ngoài trong quá trình làm việc tại Việt Nam, hạn chế ốm đau, bệnh tật, mang mầm bệnh khác.
Khi người lao động nước ngoài đáp ứng được những điều kiện trên, khi làm việc ở Việt Nam cần có Giấy phép lao động. Nói cách khác, Giấy phép lao động chứng minh cho khả năng của người lao động nước ngoài làm việc ở Việt Nam. Hồ sơ chuẩn bị cấp Giấy phép lao động cho lao động nước ngoài được quy định tại Điều 10 Nghị định 11/2016/NĐ-CP:

  • Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

  • Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe do cơ quan, tổ chức y tế có thẩm quyền của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp có giá trị trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày ký kết luận sức khỏe đến ngày nộp hồ sơ.

  • Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự của nước ngoài cấp. Trường hợp người lao động nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam thì chỉ cần phiếu lý lịch tư pháp do Việt Nam cấp.

  • Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự được cấp không quá 06 tháng, kể từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ.

  • Văn bản chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật

Xem thêm: Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện công ty ở nước ngoài

Đối với một số nghề, công việc, văn bản chứng minh trình độ chuyên môn, kỹ thuật của người lao động nước ngoài được thay thế bằng một trong các giấy tờ sau đây:

  •  Giấy công nhận là nghệ nhân đối với những ngành nghề truyền thống do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp;

  • Văn bản chứng minh kinh nghiệm của cầu thủ bóng đá nước ngoài;

  • Bằng lái máy bay vận tải hàng không do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với phi công nước ngoài;

  • Giấy phép bảo dưỡng tàu bay do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với người lao động nước ngoài làm công việc bảo dưỡng tàu bay.

  • 5. 02 ảnh mầu (kích thước 4cm x 6cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.

Bản sao có chứng thực hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị theo quy định của pháp luật.
 Các giấy tờ liên quan đến người lao động nước ngoài

  • Đối với người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp phải có văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử sang làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài đó trên lãnh thổ Việt Nam và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã được doanh nghiệp nước ngoài đó tuyển dụng trước khi làm việc tại Việt Nam ít nhất 12 tháng;

  • Đối với người lao động nước ngoài thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp và y tế phải có hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài, trong đó phải có thỏa thuận về việc người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

  • Đối với người lao động nước ngoài là nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng phải có hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 02 năm;

  • Đối với người lao động nước ngoài chào bán dịch vụ phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ;

  • Đối với người lao động nước ngoài làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam phải có giấy chứng nhận của tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;

  • Đối với người lao động nước ngoài là người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó;

  • Đối với người lao động nước ngoài là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật mà tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam thì phải có văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp nước ngoài đó.

Lưu ý dành cho người lao động nước ngoài đối với các giấy tờ nêu trên cần hợp pháp hóa lãnh sự hoặc chứng thức theo quy định pháp luật hiện hành. Đối với những trường hợp đặc biệt như người lao động nước ngoài làm công việc khác so với Giấy phép lao động, giấy phép lao động hết hiệu lực, thủ tục và hồ sơ có sự khác biệt. Để có thông tin chi tiết và tư vấn cụ thể về các trường hợp đặc biệt, vui lòng liên hệ Tổng đài Tư vấn 19006199 để được giải đáp kịp thời.

  • Cách thức liên hệ Tổng đài 19006199

  • Liên hệ Tổng đài tư vấn pháp lý 19006199

  • Nhấm phím tương ứng lĩnh vực cần được tư vấn

  • Giải đáp thắc mắc, tư vấn, lấy ý kiến trả lời từ chuyên gia tư vấn,

Tổng đài tư vấn pháp lý 19006199 để nhận được dịch vụ tư vấn pháp lý với ưu điểm vượt trội sau đây:

  • Dịch vụ không tính phí, nhanh chóng, giải đáp thắc mắc kịp thời, liên tục 24/24 về các vấn đề pháp lý và thủ tục hành chính có liên quan;

  • Dịch vụ chất lượng với ý kiến tư vấn của chuyên viên tư vấn, luật sư có kinh nghiệm ;

  • Dịch vụ giúp tiết kiệm thời gian và chi phí di chuyển, chi phí phát sinh, chi phí tư vấn;

  • Dịch vụ cập nhật, liên tục, thuận tiện qua kênh thông tin trực tuyến, nhấc máy gọi Tổng đài tư vấn pháp lý 19006199;

  • Dịch vụ rộng khắp trên phạm vi toàn quốc.

Facebook comments