Quy định về điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư

Quy định về điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư

Giấy chứng nhận đầu tư có thể nói là nhân tố quan trọng và điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư cũng là một quy trình cần thiết. Để tạo hành lang pháp lý tốt cho các nhà đầu tư, với đội ngũ tư vấn viên kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực liên quan, Luật Hà Thành sẽ chia sẻ cho các bạn một số thông tin quy định về điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư.

quy-dinh-ve-dieu-chinh-giay-chung-nhan-dau-tu

1. Thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư

Bước 1: chuẩn bị hồ sơ

Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ kế hoạch đầu tư

Bước 3: Thực hiện thủ tục điều chỉnh và cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (phần dự án đầu tư cũ) theo thủ tục đầu tư;

Bước 4: Thay đổi nội dung liên quan trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Bước 5: Đăng Thông tin đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia;

Bước 6: Điều chỉnh hoặc cấp mới Giấy phép đăng ký kinh doanh: Chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp bổ sung thêm ngành nghề thực hiện quyền phân phối hàng hoá.

Lưu ý:

•   Đối với doanh nghiệp chưa thực hiện thủ tục tách Giấy chứng nhận đầu tư thành Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phải thực hiện tách Giấy chứng nhận đầu tư, cấp lại dấu pháp nhân, đăng bố cáo mẫu dấu công ty.

Đối với doanh nghiệp có sự thay đổi tên công ty cần khắc lại dấu pháp nhân và công bố con dấu mới trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

2.Thời hạn điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư

- Đối với trường hợp điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư không phải cấp quyết định chủ trương đầu tư: 10 – 15 ngày

- Điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư phải xin quyết đinh chủ trương đầu tư: cơ quan đăng ký đầu tư cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản quyết định chủ trương đầu tư.

3. Quyết định điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Mẫu II.3

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

(Trường hợp điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư - Áp dụng đối với trường hợp điều chỉnh theo Điều 33, 34, 35, 36, 37, 38, 39 Nghị định 118/2015/NĐ-CP)

CƠ QUAN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ

--------      CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Mã số dự án: …………..

Chứng nhận lần đầu: Ngày ........tháng ........năm .....

Chứng nhận thay đổi lần thứ: Ngày ........tháng ........năm .....

Căn cứ Luật đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư;

Căn cứ Quyết định chủ trương đầu tư của ....số ....ngày ..... (nếu có);

Căn cứ bản án của Tòa án/quyết định của Trọng tài ...... (nếu có);

Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư/Giấy phép kinh doanh số .....do ...... cấp ngày .......;

Căn cứ …. quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của ... ;

Căn cứ bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và hồ sơ kèm theo do.... nộp ngày .....và hồ sơ bổ sung nộp ngày.... (nếu có),

TÊN CƠ QUAN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ

Chứng nhận:

Dự án đầu tư ..................(tên dự án); mã số dự án................, do ............... (tên cơ quan cấp) cấp ngày ...... tháng ........ năm ........;

được đăng ký điều chỉnh ............... (ghi tóm tắt nội dung xin điều chỉnh, VD: tăng vốn đầu tư, thay đổi mục tiêu hoạt động của dự án).

Nhà đầu tư:

a) Đối với nhà đầu tư là cá nhân:

Ông/Bà ....................,

Sinh ngày ...... tháng ....... năm ..........,

Quốc tịch ............, Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu số ................... cấp ngày ...........tại...........,

Địa chỉ trường trú tại ..................,

Chỗ ở hiện nay tại ..................,

Số điện thoại: ............., địa chỉ email: ....................

b) Đối với nhà đầu tư là tổ chức:

Tên nhà đầu tư ...................;

Giấy chứng nhận đăng ký thành lập số ................ do ............... (tên cơ quan cấp) cấp ngày ........ tháng ....... năm. .......

Địa chỉ trụ sở chính: ......................................

Người đại diện theo pháp luật: Ông/Bà..........., sinh ngày...... tháng ....... năm .........., quốc tịch ............,

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu số ................... cấp ngày ...........tại ...........,

Địa chỉ trường trú tại ..................,

Chỗ ở hiện nay tại ..................,

Số điện thoại: ............., địa chỉ email: ............,

Chức vụ: ..................

Nhà đầu tư tiếp theo(nếu có): ghi tương tự như nhà đầu tư thứ nhất.

Tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư: ……………(ghi tên Tổ chức kinh tế), mã số doanh nghiệp/số GCNĐT/số quyết định thành lập ……….  do ……. (tên cơ quan cấp) cấp lần đầu ngày ………………

Đăng ký thực hiện dự án đầu tư với nội dung như sau:

Điều 1: Nội dung dự án đầu tư

1. Tên dự án đầu tư: ........................

2. Mục tiêu dự án: .....................................

…………..(tên tổ chức kinh tế) được áp dụng quy định doanh nghiệp chế xuất (chỉ ghi nội dung này nếu tổ chức kinh tế có đề nghị và đáp ứng điều kiện đối với doanh nghiệp chế xuất theo quy định của pháp luật)

3. Quy mô dự án: ...................................

4. Địa điểm thực hiện dự án: ........................................

5. Diện tích mặt đất, mặt nước sử dụng (nếu có): ....... m2 hoặc ha

6. Tổng vốn đầu tư của dự án:...............(bằng chữ) đồng, tương đương ......... (bằng chữ)đô la Mỹ.

Trong đó, vốn góp để thực hiện dự án là: ............... (bằng chữ) đồng, tương đương ......... (bằng chữ) đô la Mỹ, chiếm tỷ lệ ........% tổng vốn đầu tư.

Giá trị, tỷ lệ, phương thức và tiến độ góp vốn như sau (ghi chi tiết theo từng nhà đầu tư. Ví dụ: Công ty TNHH A góp 1.000.000.000 (một tỷ) đồng, tương đương 48.000 (bốn mươi tám nghìn) đô la Mỹ, bằng tiền mặt, chiếm 40% vốn góp, trong vòng 3 tháng kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh).

7. Thời hạn hoạt động của dự án: ...... năm, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư lần đầu.

8. Tiến độ thực hiện dự án đầu tư:

- Tiến độ xây dựng cơ bản:

- Tiến độ đưa công trình vào hoạt động (nếu có):

- Tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động, hạng mục chủ yếu của dự án (trường hợp dự án thực hiện theo từng giai đoạn, phải quy định mục tiêu, thời hạn, nội dung hoạt động của từng giai đoạn).

Điều 2: Các ưu đãi, hỗ trợ đầu tư

Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp

- Cơ sở pháp lý của ưu đãi ................................................................

- Đối tượng và điều kiện hưởng ưu đãi (nếu có):.....................................

2. Ưu đãi về thuế nhập khẩu:

- Cơ sở pháp lý của ưu đãi: .................................. ............................

- Đối tượng và điều kiện hưởng ưu đãi (nếu có):.....................................

3. Ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, thuế sử dụng đất:

- Cơ sở pháp lý của ưu đãi: .................................. ............................

- Đối tượng và điều kiện hưởng ưu đãi (nếu có):.....................................

4. Các hình thức hỗ trợ đầu tư (nếu có):

Điều 3: Các quy định đối với nhà đầu tư thực hiện dự án

1. Nhà đầu tư, tổ chức kinh tế phải làm thủ tục đăng ký cấp tài khoản sử dụng trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật.

2. ......

…Xem thêm" Thành lập văn phòng đại diện công ty

Điều 4: Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số ....................do .......(tên cơ quan cấp) cấp ngày ... tháng ... năm và các giấy điều chỉnh số ....... ngày .... tháng ... năm ........

Điều 5: Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư này được lập thành .....(bằng chữ) bản gốc; mỗi nhà đầu tư được cấp 01 bản, 01 bản cấp cho tổ chức kinh tế thực hiện dự án và 01 bản lưu tại.... (tên cơ quan đăng ký đầu tư).

 

 

                                                                                                                                                                                                                                      THỦ TRƯỞNG

(CƠ QUAN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ)

                                                                         (Ký tên/đóng dấu)

 

 

Hi vọng những thông tin trên đây đã giúp quý khách giải đáp các thắc mắc về quy định điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư. Để được giải đáp các thắc mắc và nhu cầu điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư, hãy liên hệ với đội ngũ tư vấn Luật Hà Thành qua số hotline 0965 999 354.

Xin cảm ơn!

Địa chỉ: Số 8 ngõ 22 Đỗ Quang (trên đường Trần Duy Hưng), Cầu Giấy, Hà Nội

Điện thoại: 0243.997.4288
Di động: 0965.999.345 / 0985.989.256
Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
Website: luathathanh.com
FB: facebook.com/congtyvietluat

 

Facebook comments